Đổi ngày dương sang âm như thế nào?
Nhập ngày, tháng, năm dương lịch rồi bấm Đổi sang âm. Kết quả hiện ngày âm, tháng (kèm nhuận nếu có) và năm can chi.
Công cụ đổi dương lịch sang âm lịch và ngược lại, tự tính, hỗ trợ tháng nhuận, 1800–2199.
Công cụ đổi ngày dương lịch sang âm lịch và ngược lại, hỗ trợ tháng nhuận, phạm vi năm 1800–2199, múi giờ Việt Nam (UTC+7).
Công thức đổi ngày theo Jean Meeus, quy ước lịch Việt Hồ Ngọc Đức — cùng phương pháp nhiều lịch vạn niên trong nước đang dùng. Tháng nhuận được đánh dấu riêng.
Sau khi đổi ngày, bấm xem chi tiết để đọc can chi, giờ hoàng đạo, hướng xuất hành, tuổi xung–hợp và việc nên–kiêng.
Số lớn là ngày dương. Số nhỏ là ngày âm. Ô tô đậm là hôm nay. Nền vàng là ngày hoàng đạo.
Một ngày chia 12 khung 2 giờ, giờ Tý từ 23h hôm trước. Việc hệ trọng nên nằm trong khung hoàng đạo (Thanh Long, Minh Đường, Kim Đường, Ngọc Đường, Tư Mệnh, Bảo Quang).
Hỷ thần và Tài thần là hướng nên đi. Hắc thần là hướng nên tránh. Đây là quy ước dân gian theo can–chi ngày, mang tính tham khảo.
Lịch dân gian là lớp văn hóa. Trang này không lập lá số tử vi và không thay thế lịch pháp Nhà nước về ngày nghỉ lễ.
Can chi ngày–tháng–năm giúp đối chiếu tuổi hợp, tuổi xung và nạp âm ngũ hành. Đây là lớp lịch dân gian, dùng khi xem việc cưới hỏi, khai trương, động thổ.
Ngày hoàng đạo dựa trên địa chi ngày khớp tháng âm. 12 trực (Kiến đến Bế) gợi ý việc nên và việc nên tránh, không phải lá số tử vi.
Đổi dương–âm theo Jean Meeus, quy ước lịch Việt Hồ Ngọc Đức, múi giờ Asia/Ho_Chi_Minh (+7). Tết 2024 = 10/02/2024, Tết 2025 = 29/01/2025, Tết 2026 = 17/02/2026.
Nhập ngày, tháng, năm dương lịch rồi bấm Đổi sang âm. Kết quả hiện ngày âm, tháng (kèm nhuận nếu có) và năm can chi.
Một số năm âm có 13 tháng. Khi đổi âm sang dương, tích ô Tháng nhuận nếu ngày thuộc tháng nhuận.
Từ năm 1800 đến 2199, múi giờ Việt Nam (UTC+7).
Tự tính theo Jean Meeus và quy ước Hồ Ngọc Đức, không kéo dữ liệu từ website lịch khác.